Chè đắng Cao Bằng: cây lá to trên núi đá, vị đắng trước ngọt sau và cách pha
Chè đắng Cao Bằng không phải chè búp thường: cây họ nhựa ruồi, lá dày cuộn que, vị đắng rồi hậu ngọt. Nguồn gốc, mùa hái, cách pha và vài lưu ý khi uống.
Chè đắng Cao Bằng không phải chè búp thường: cây họ nhựa ruồi, lá dày cuộn que, vị đắng rồi hậu ngọt. Nguồn gốc, mùa hái, cách pha và vài lưu ý khi uống.
Xôi trám Cao Bằng là xôi nếp trộn thịt quả trám đen đã ủ mềm, màu tím than, vị bùi béo hơi chát. Mùa trám, cách ủ quả, người làm và cách ăn đúng điệu vùng cao.
Mắm cá ruộng Chiêm Hoá là cá nuôi trong ruộng lúa của người Tày, muối với thính gạo rang cho lên men chua. Cá ruộng, mùa mắm, cách ăn và lưu ý an toàn thực phẩm
Lợn hương Cao Bằng là lợn đen nhỏ nuôi trong bản Tày, Nùng, thịt chắc, da mỏng, gắn với món lợn quay lá mắc mật. Giống lợn, cách nuôi, lò quay và cách ăn.
Vịt bầu Minh Hương là vịt nội thân bầu, nuôi thả ven sông Lô vùng Hàm Yên cũ, Tuyên Quang. Dáng con vịt, cách nuôi, lời kể tiến vua và cách người địa phương ăn.
Bánh cooc mò là bánh nếp gói lá chuối hình sừng bò của người Tày, Nùng Lạng Sơn, Cao Bằng, nhân đường phên hoặc đỗ. Tên gọi, cách gói, mùa làm và cách ăn.
Hạt dẻ Trùng Khánh là hạt của cây dẻ trồng ở vùng núi đá Cao Bằng, nhỏ, vỏ nâu sẫm, nhân vàng bùi dẻo. Cây dẻ, mùa nhặt dẻ, người trồng và cách ăn dẻ đúng điệu.
Hoa hồi Lạng Sơn là quả hình sao tám cánh của cây hồi trồng trên đồi người Tày, Nùng. Cây hồi, hai vụ hái, nghề chần phơi, cách dùng và cách nhận ra hồi dại có
Cam sành Hàm Yên là cam vỏ sần dày, chín vẫn xanh loang vàng, múi cam đậm nhiều nước, trồng trên đồi ven sông Lô, Tuyên Quang. Cây cam, mùa cam, người trồng.
Miến dong Na Rì làm từ tinh bột củ dong riềng trồng ở vùng Na Rì, Thái Nguyên (Bắc Kạn cũ), sợi màu ngà, nấu không nát. Củ dong, mùa làm miến, người làm, cách ă